Dân số dân tộc Gié Triêng ở Việt Nam là 63.322 người, chiếm 0,07% dân số cả nước, bao gồm 31.152 nam và 32.170 nữ.
Danh mục: Việt Nam
Thư mục này chứa thông tin dân số của Việt Nam, bao gồm mỗi tỉnh/ thành, theo dữ liệu từ Liên hợp quốc và Tổng cục Thống kê Việt Nam.
Dân số các tỉnh
Nhấp vào tỉnh, thành trong bản đồ dưới đây để xem chi tiết về dân số
> Bảng dân số các tỉnh của Việt Nam
Dân số dân tộc Giáy ở Việt Nam
Dân số dân tộc Giáy ở Việt Nam là 67.858 người, chiếm 0,07% dân số cả nước, bao gồm 34.624 nam và 33.234 nữ.
Dân số dân tộc Cơ Tu ở Việt Nam
Dân số dân tộc Cơ Tu ở Việt Nam là 74.173 người, chiếm 0,08% dân số cả nước, bao gồm 37.096 nam và 37.077 nữ.
Dân số dân tộc Khơ mú ở Việt Nam
Dân số dân tộc Khơ mú ở Việt Nam là 90.612 người, chiếm 0,09% dân số cả nước, bao gồm 45.494 nam và 45.118 nữ.
Dân số dân tộc Thổ ở Việt Nam
Dân số dân tộc Thổ ở Việt Nam là 91.430 người, chiếm 0,1% dân số cả nước, bao gồm 47.019 nam và 44.411 nữ.
Dân số dân tộc Bru Vân Kiều ở Việt Nam
Dân số dân tộc Bru Vân Kiều ở Việt Nam là 94.598 người, chiếm 0,1% dân số cả nước, bao gồm 47.301 nam và 47.297 nữ.
Dân số dân tộc Xtiêng ở Việt Nam
Dân số dân tộc Xtiêng ở Việt Nam là 100.752 người, chiếm 0,1% dân số cả nước, bao gồm 48.391 nam và 52.361 nữ.
Dân số dân tộc Mnông ở Việt Nam
Dân số dân tộc Mnông ở Việt Nam là 127.334 người, chiếm 0,13% dân số cả nước, bao gồm 62.002 nam và 65.332 nữ.
Dân số dân tộc Raglay ở Việt Nam
Dân số dân tộc Raglay ở Việt Nam là 146.613 người, chiếm 0,15% dân số cả nước, bao gồm 71.628 nam và 74.985 nữ.
Dân số dân tộc Hrê ở Việt Nam
Dân số dân tộc Hrê ở Việt Nam là 178.948 người, chiếm 0,19% dân số cả nước, bao gồm 87.838 nam và 91.110 nữ.
Dân số dân tộc Chăm ở Việt Nam
Dân số dân tộc Chăm ở Việt Nam là 178.948 người, chiếm 0,19% dân số cả nước, bao gồm 87.838 nam và 91.110 nữ.
Dân số dân tộc Sán Dìu ở Việt Nam
Dân số dân tộc Sán Dìu ở Việt Nam là 183.004 người, chiếm 0,19% dân số cả nước, bao gồm 94.743 nam và 88.261 nữ.