Dân số dân tộc Cơ Ho ở Việt Nam

Dân số dân tộc Cơ Ho ở Việt Nam là 200.800 người, chiếm 0,21% dân số cả nước, bao gồm 98.569 nam và 102.231 nữ.

Dân số dân tộc Sán Chay ở Việt Nam

Dân số dân tộc Sán Chay ở Việt Nam là 201.398 người, chiếm 0,21% dân số cả nước, bao gồm 102.750 nam và 98.648 nữ.

Dân số dân tộc Xơ Đăng ở Việt Nam

Dân số dân tộc Xơ Đăng ở Việt Nam là 212.277 người, chiếm 0,22% dân số cả nước, bao gồm 104.513 nam và 107.764 nữ.

Dân số dân tộc Ba Na ở Việt Nam

Dân số dân tộc Ba Na ở Việt Nam là 286.910 người, chiếm 0,30% dân số cả nước, bao gồm 141.758 nam và 145.152 nữ.

Dân số dân tộc Ê đê ở Việt Nam

Dân số dân tộc Ê đê ở Việt Nam là 398.671 người, chiếm 0,41% dân số cả nước, bao gồm 195.351 nam và 203.320 nữ.

Dân số dân tộc Gia Rai ở Việt Nam

Dân số dân tộc Gia Rai ở Việt Nam là 513.930 người, chiếm 0,53% dân số cả nước, bao gồm 252.234 nam và 261.696 nữ.

Dân số dân tộc Hoa ở Việt Nam

Dân số dân tộc Hoa ở Việt Nam là 749.466 người, chiếm 0,78% dân số cả nước, bao gồm 389.651 nam và 359.815 nữ.

Dân số dân tộc Dao ở Việt Nam

Dân số dân tộc Dao ở Việt Nam là 891.151 người, chiếm 0,93% dân số cả nước, bao gồm 450.089 nam và 441.062 nữ.

Dân số dân tộc Nùng ở Việt Nam

Dân số dân tộc Nùng ở Việt Nam là 1.083.298 người, chiếm 1,13% dân số cả nước, bao gồm 546.978 nam và 536.320 nữ.

Dân số dân tộc Khơ-me ở Việt Nam

Dân số dân tộc Khơ-me ở Việt Nam là 1.319.652 người, chiếm 1,37% dân số cả nước, bao gồm 650.238 nam và 669.414 nữ.

Dân số dân tộc Hmông ở Việt Nam

Dân số dân tộc Mông ở Việt Nam là 1.393.547 người, chiếm 1,45% dân số cả nước, bao gồm 711.066 nam và 682.481 nữ.

Dân số dân tộc Mường ở Việt Nam

Dân số dân tộc Mường ở Việt Nam là 1.452.095 người, chiếm 1,51% dân số cả nước, bao gồm 729.889 nam và 722.206 nữ.