Dân số Indonesia ngày 18/10/2026 là 288.513.828 người theo nội suy từ dữ liệu dân số của Liên hợp quốc
Thông tin nhanh về dân số Indonesia
- Dân số hiện tại (ước tính nội suy)
- 288.513.828 người
- Thay đổi ước tính mỗi ngày
- +5.753 người/ngày
- Dân số WPP năm 2026 (mốc 1/7, dự báo trung bình)
- 287.886.782 người
- Tăng trưởng dân số WPP
- 0,741%
- Mật độ dân số WPP
- 150,65 người/km²
- Tỷ số giới tính WPP
- 100,93 nam/100 nữ
- Tổng tỷ suất sinh WPP
- 2,080 con/phụ nữ
- Tuổi trung vị WPP
- 30,66 tuổi
- Tuổi thọ khi sinh WPP
- 71,58 tuổi
- Di cư ròng WPP trong năm
- -39.472 người
Nội suy tuyến tính cho ngày 18/10/2026 giữa hai mốc WPP 1/7/2026 và 1/7/2027. Số hiện tại là phép tính của danso.info, không phải số do Liên Hợp Quốc công bố theo ngày.
Nguồn dữ liệu: UN DESA, World Population Prospects 2024.

Chọn quốc gia, khu vực khác:
Dân số Indonesia 2024 là 283.487.931 người tính đến ngày 1 tháng 7, tăng 2.297.864 (0,8%) so với cùng kỳ năm 2023. Indonesia có dân số chiếm 3,47% dân số toàn cầu và là nước đông dân thứ 4 Thế giới, thứ 3 Châu Á và số 1 Đông Nam Á.
Mật độ dân số
Mật độ dân số Indonesia 2024 là 148,4 người trên tổng diện tích 1.811.570 Km2.
Tuổi trung vị và tuổi thọ trung bình
Dân số Indonesia 2024 có tuổi trung vị ở là 30,1 năm, còn tuổi thọ trung bình là 71,3 năm.
Di cư
Trong vòng 1 năm tính đến ngày 1/7/2024, Indonesia có 38.469 dân di cư ròng, đây là xu hướng tại đất nước vạn đảo này trong vòng 10 năm trở lại đây.
Dự báo
Dân số Indonesia được dự báo sẽ tiếp tục tăng trong vòng 35 năm nữa trước khi quay đầu giảm. Theo đó, dân số cực đại của Indonesia là khoảng 320 triệu người vào năm 2060.
Bảng dân số Indonesia (2024 và lịch sử)
| Năm | Dân số | % thay đổi hàng năm | Thay đổi theo năm | Di dân ròng | Tuổi trung vị | Tuổi thọ bình quân | Tỷ số giới tính (Nam/100 Nữ) | Mật độ (N/Km²) |
| 2024 | 283.487.931 | 0,80% | 2.268.573 | -38.469 | 30,1 | 71,3 | 100,9 | 148,4 |
| 2023 | 281.190.067 | 0,83% | 2.327.155 | -37.501 | 29,8 | 71,1 | 100,9 | 147,1 |
| 2022 | 278.830.529 | 0,86% | 2.391.921 | -37.501 | 29,6 | 70,9 | 100,9 | 145,9 |
| 2021 | 276.758.053 | 0,63% | 1.753.030 | -11.248 | 29,3 | 67,5 | 100,9 | 144,8 |
| 2020 | 274.814.866 | 0,78% | 2.133.345 | -18.743 | 29,1 | 68,8 | 101,0 | 143,8 |
| 2015 | 261.799.249 | 1,10% | 2.870.790 | -28.487 | 27,9 | 69,5 | 100,9 | 137,0 |
| 2010 | 246.305.322 | 1,26% | 3.103.362 | -57.752 | 26,6 | 68,4 | 100,8 | 128,9 |
| 2005 | 230.871.650 | 1,33% | 3.072.742 | -76.784 | 25,2 | 67,5 | 100,6 | 120,8 |
| 2000 | 216.077.790 | 1,41% | 3.038.038 | -42.697 | 23,6 | 66,3 | 100,4 | 113,1 |
| 1995 | 199.888.057 | 1,65% | 3.302.920 | -1.643 | 22,1 | 65,3 | 100,1 | 104,6 |
| 1990 | 183.501.098 | 1,78% | 3.262.335 | 11.539 | 20,6 | 63,2 | 99,7 | 96,0 |
| 1985 | 166.776.185 | 2,07% | 3.456.876 | 37.451 | 19,3 | 61,4 | 99,4 | 87,3 |
| 1980 | 148.950.540 | 2,37% | 3.526.973 | 42.254 | 18,4 | 58,7 | 99,0 | 77,9 |
| 1975 | 131.843.848 | 2,52% | 3.320.189 | 56.386 | 17,8 | 56,0 | 98,9 | 69,0 |
| 1970 | 115.657.495 | 2,73% | 3.161.845 | 81.368 | 17,9 | 53,3 | 98,9 | 60,5 |
| 1965 | 101.365.130 | 2,19% | 2.217.793 | -61.145 | 18,8 | 42,8 | 99,1 | 53,0 |
| 1960 | 88.296.070 | 2,78% | 2.452.626 | 101.631 | 19,1 | 46,8 | 99,1 | 46,2 |
| 1955 | 77.273.507 | 2,54% | 1.958.932 | 92.424 | 18,8 | 43,6 | 98,9 | 40,4 |
| 1950 | 68.799.025 | 2,09% | 1.436.612 | 88.611 | 17,9 | 40,2 | 98,7 | 36,0 |
Bảng dự báo dân số Indonesia
| Năm | Dân số | % thay đổi hàng năm | Thay đổi theo năm | Di dân ròng | Tuổi trung vị | Tuổi thọ bình quân | Tỷ số giới tính (Nam/100 Nữ) | Mật độ (N/Km²) |
| 2025 | 285.721.236 | 0,77% | 2.198.037 | -39.509 | 30,4 | 71,4 | 100,9 | 149,5 |
| 2030 | 295.876.648 | 0,63% | 1.868.508 | -41.939 | 31,8 | 72,2 | 100,9 | 154,8 |
| 2035 | 304.566.622 | 0,52% | 1.597.432 | -47.700 | 33,1 | 72,9 | 100,7 | 159,4 |
| 2040 | 311.797.395 | 0,41% | 1.280.149 | -48.132 | 34,3 | 73,5 | 100,5 | 163,2 |
| 2045 | 317.249.613 | 0,28% | 889.386 | -48.279 | 35,5 | 74,3 | 100,2 | 166,0 |
| 2050 | 320.712.949 | 0,16% | 501.113 | -44.888 | 36,8 | 74,9 | 100,0 | 167,8 |
| 2055 | 322.341.997 | 0,05% | 168.367 | -45.294 | 38,1 | 75,6 | 99,8 | 168,7 |
| 2060 | 322.529.333 | -0,03% | -79.739 | -51.927 | 39,1 | 76,3 | 99,7 | 168,8 |
| 2065 | 321.681.604 | -0,08% | -248.698 | -52.851 | 39,9 | 77,0 | 99,7 | 168,3 |
| 2070 | 320.049.797 | -0,12% | -397.324 | -51.644 | 40,7 | 77,7 | 99,7 | 167,5 |
| 2075 | 317.686.031 | -0,17% | -553.228 | -49.009 | 41,5 | 78,4 | 99,7 | 166,2 |
| 2080 | 314.542.594 | -0,22% | -701.804 | -42.904 | 42,2 | 79,2 | 99,8 | 164,6 |
| 2085 | 310.660.087 | -0,27% | -846.416 | -40.401 | 43,0 | 79,8 | 99,9 | 162,6 |
| 2090 | 306.110.861 | -0,32% | -970.632 | -39.274 | 43,8 | 80,5 | 100,0 | 160,2 |
| 2095 | 301.004.181 | -0,35% | -1.060.591 | -39.503 | 44,4 | 81,2 | 100,2 | 157,5 |
| 2100 | 295.511.061 | -0,38% | -1.126.226 | -37.190 | 45,0 | 81,9 | 100,4 | 154,6 |

Dân số các thành phố tại Indonesia
Indonesia có 20 thành phố nằm trong top 1000 thành phố đông dân nhất thế giới. Jakarta là thành phố đông dân nhất của đất nước vạn đảo này và đông thứ 28 thế giới với hơn 11,4 triệu người vào năm 2024.
| Xếp hạng thế giới | Thành phố | Dân số 2024 | Dân số 2023 | % thay đổi |
| 28 | Jakarta | 11.436.004 | 11.248.839 | 1,7% |
| 128 | Bekasi | 3.830.678 | 3.729.351 | 2,7% |
| 157 | Depok | 3.133.298 | 3.041.229 | 3,0% |
| 160 | Surabaya | 3.088.748 | 3.044.413 | 1,5% |
| 190 | Bandung | 2.714.215 | 2.674.000 | 1,5% |
| 201 | Tangerang | 2.570.980 | 2.514.077 | 2,3% |
| 206 | Medan | 2.479.070 | 2.439.054 | 1,6% |
| 261 | Semarang | 2.013.571 | 1.975.306 | 1,9% |
| 284 | Palembang | 1.852.673 | 1.818.421 | 1,9% |
| 290 | Batam | 1.806.147 | 1.748.142 | 3,3% |
| 316 | Makassar | 1.704.930 | 1.673.094 | 1,9% |
| 421 | Pekan Baru | 1.334.532 | 1.303.355 | 2,4% |
| 458 | Tasikmalaya | 1.258.124 | 1.213.778 | 3,7% |
| 460 | Bogor | 1.256.155 | 1.231.445 | 2,0% |
| 491 | Bandar Lampung | 1.186.233 | 1.162.242 | 2,1% |
| 519 | Samarinda | 1.128.176 | 1.100.324 | 2,5% |
| 550 | Denpasar | 1.075.244 | 1.053.041 | 2,1% |
| 564 | Padang | 1.052.849 | 1.033.645 | 1,9% |
| 644 | Malang | 933.392 | 919.443 | 1,5% |
| 761 | Banjarmasin | 785.125 | 770.959 | 1,8% |
Dân số các tôn giáo tại Indonesia
Indonesia là đất nước hồi giáo với số dân theo đạo này lên tới gần 230 triệu người vào năm 2020, chiếm 87% dân số nước này. Đây cũng là đất nước có số người Hồi giáo nhiều nhất thế giới, chiếm 12% dân số Hồi giáo toàn cầu.
Dân số các tôn giáo
| Năm | Thiên Chúa giáo | Hồi giáo | Ấn Độ giáo | Phật giáo | Tôn giáo dân gian | Do Thái giáo | Các tôn giáo khác | Phi tôn giáo |
| 2010 | 23.660.000 | 209.120.000 | 4.050.000 | 1.720.000 | 750.000 | <10.000 | 340.000 | 240.000 |
| 2020 | 26.930.000 | 229.620.000 | 4.210.000 | 1.800.000 | 750.000 | <10.000 | 360.000 | 240.000 |
| 2030 | 29.620.000 | 245.020.000 | 4.300.000 | 1.810.000 | 740.000 | <10.000 | 390.000 | 250.000 |
| 2040 | 31.730.000 | 254.310.000 | 4.280.000 | 1.790.000 | 720.000 | <10.000 | 400.000 | 250.000 |
| 2050 | 33.200.000 | 256.820.000 | 4.150.000 | 1.740.000 | 700.000 | <10.000 | 410.000 | 240.000 |
Tỷ trọng trong dân số Indonesia
| Năm | Thiên Chúa giáo | Hồi giáo | Ấn Độ giáo | Phật giáo | Tôn giáo dân gian | Do Thái giáo | Các tôn giáo khác | Phi tôn giáo |
| 2010 | 9,9 | 87,2 | 1,7 | <1,0 | <1,0 | <1,0 | <1,0 | <1,0 |
| 2020 | 10,2 | 87,0 | 1,6 | <1,0 | <1,0 | <1,0 | <1,0 | <1,0 |
| 2030 | 10,5 | 86,8 | 1,5 | <1,0 | <1,0 | <1,0 | <1,0 | <1,0 |
| 2040 | 10,8 | 86,7 | 1,5 | <1,0 | <1,0 | <1,0 | <1,0 | <1,0 |
| 2050 | 11,2 | 86,4 | 1,4 | <1,0 | <1,0 | <1,0 | <1,0 | <1,0 |
Bạn có biết?
- Dân số Châu Á
- Dân số thế giới
- Giải thích thuật ngữ
- Bảng dân số các nước trên thế giới
- Dân số các thành phố trên thế giới
- Dân số các tôn giáo trên thế giới
- Top 10 nước đông dân nhất thế giới
- Top 10 quốc gia ít dân nhất thế giới
- Top 10 nước có tuổi thọ dân số cao nhất thế giới
- Top 10 nước có mật độ dân số đông nhất thế giới
- Top 10 nước thưa dân nhất thế giới
- Top 10 quốc gia có dân số trẻ nhất thế giới
- Top 10 quốc gia có dân số già nhất thế giới
- Top 10 nước tăng dân số nhanh nhất thế giới
- Top 10 nước giảm dân số mạnh nhất thế giới