Dân số Châu Đại dương

Dân số Châu Đại dương hiện tại là 45.575.768 người tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2023, dựa trên ước tính mới nhất của Liên hợp quốc.

Tóm tắt các chỉ số chính năm 2023:

  • Dân số (người): 45.575.768
  • % dân số Thế giới: 0,6%
  • Xếp hạng Thế giới: 6
  • % thay đổi hàng năm: 1,19%
  • Thay đổi hàng năm (người): 537.216
  • Mật độ (người/Km²): 5
  • Diện tích khu vực (Km²): 8.486.460
  • Người di cư ròng: 142.770
  • Tỷ suất sinh sản: 2,1
  • Tuổi trung vị: 33
  • % dân số thành thị: 66%

Dân số Châu Đại dương

Dân số Châu Đại dương tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2023 là 45.575.768 người dựa trên ước tính mới nhất của Liên hợp quốc. Đây là khu vực ít dân nhất thế giới với tỷ trọng chỉ 0,6%.

Về tăng trưởng dân số, Châu Đại dương có tốc độ tăng nhanh thứ hai thế giới (chỉ sau Châu Phi) với bình quân 1,19% trong năm 2023, tương đương số dân tăng thêm 537.216 người.

Mật độ dân số

Châu Đại dương có mật độ dân cư thưa thớt nhất thế giới khi bình quân mỗi ki-lô-mét vuông chỉ có vỏn vẹn 5 người sinh sống, theo số liệu ước tính cho năm 2023 của Liên hợp quốc. Mặc dù là khu vực có diện tích nhỏ nhất (8,5 triệu km2) trong số 6 khu vực của thế giới, song do có dân số còn ít hơn nhiều nên Châu Đại dương mới có mật độ dân cư thưa nhất như vậy.

Bản đồ mật độ dân số Châu Đại dương (2024)

Dân số Châu Đại dương

Dân số thành thị

Châu Đại dương có tỷ lệ dân số thành thị là 66% vào năm 2023, chỉ cao hơn Châu Phi.

Tuổi trung vị và tuổi thọ bình quân

Tuổi trung vị ở Châu Đại dương là 33 vào năm 2023, trẻ nhất trong số các khu vực phát triển.

Tuổi thọ bình quân của người dân Châu Đại dương tính đến năm 2023 là 81,8, cao nhất thế giới.

Di cư

Châu Đại dương là một trong ba khu vực có dân di cư ròng dương (còn có Châu Âu và Bắc Mỹ), tức đến nhiều hơn đi. Tính riêng trong năm 2023, lượng di cư ròng đến Châu Đại dương ước tính khoảng 142.770 người.

Dự báo

Dân số Châu Đại dương được dự báo sẽ tiếp tục tăng cho đến ít nhất là hết thế kỷ 21.

Dân số Châu Đại dương (2024 và lịch sử)

NămDân số% thay đổi
hàng năm
Thay đổi
theo năm
Di dân ròngTuổi
trung vị
Tuổi thọ
bình quân
Tỷ lệ giới tính
(Nam/100 Nữ)
Mật độ
(N/Km²)
202446.109.2121,15%531.852143.19233,079,5100,55,4
202345.575.7681,17%535.037142.77032,779,3100,55,4
202245.038.5521,20%539.393142.46232,479,2100,65,3
202144.491.7241,25%554.264150.96832,279,4100,65,2
202043.933.4251,28%562.333150.80231,979,5100,55,2
201540.403.2831,68%679.863255.01431,278,2100,64,8
201037.102.7641,68%621.963191.63030,877,4100,94,4
200533.813.0261,63%550.303166.85430,676,4100,64,0
200031.222.7751,54%480.683122.58329,775,4100,63,7
199528.905.1221,62%467.981120.38328,774,3101,13,4
199026.743.8241,86%496.521148.03827,673,2101,53,2
198524.704.5461,42%351.35239.55126,571,6101,82,9
198022.920.2361,40%321.67537.68425,470,5101,82,7
197521.537.4131,38%297.8189.97624,568,8102,42,5
197019.480.2692,78%542.141237.76323,866,6102,82,3
196517.609.0842,11%371.524106.53024,265,8103,22,1
196015.859.3712,27%359.58985.68525,365,1103,81,9
195514.139.6832,38%336.33299.28026,263,4104,41,7
195012.577.6122,73%343.299144.63726,461,4104,31,5

Dự báo dân số Châu Đại Dương

NămDân số% thay đổi
hàng năm
Thay đổi
theo năm
Di dân ròngTuổi
trung vị
Tuổi thọ
bình quân
Tỷ lệ giới tính
(Nam/100 Nữ)
Mật độ
(N/Km²)
202546.639.4401,13%528.605143.69933,279,6100,55,5
203049.212.0101,01%497.648144.59634,580,2100,35,8
203551.611.2540,90%461.828144.74135,680,7100,16,1
204053.843.0990,80%431.184144.88536,581,2100,06,3
204555.922.3410,72%400.694144.98737,381,799,96,6
205057.834.4650,63%363.401145.01638,282,199,96,8
205559.567.2430,55%329.155145.01639,082,699,97,0
206061.142.4380,49%299.692145.01639,883,199,97,2
206562.573.4710,44%273.835145.01640,583,699,97,4
207063.875.3550,39%247.737145.01641,284,099,97,5
207565.027.0820,33%214.169145.01641,884,599,87,7
208065.999.6630,27%178.245145.01642,385,099,77,8
208566.812.0870,23%150.168145.01642,885,599,67,9
209067.499.8980,19%130.023145.01643,386,199,68,0
209568.131.2170,18%120.866145.01643,886,699,68,0
210068.711.9470,16%109.812145.01644,387,299,58,1

Các nước Châu Đại dương

Australia và New Zealand

  • Australia
  • New Zealand

Melanesia

  • Papua New Guinea
  • Fiji
  • Solomon Islands
  • Vanuatu
  • New Caledonia

Polynesia

  • French Polynesia
  • Samoa
  • Tonga
  • American Samoa
  • Cook Islands
  • Wallis and Futuna Islands
  • Tuvalu
  • Niue
  • Tokelau

Micronesia

  • Guam
  • Kiribati
  • Micronesia
  • Northern Mariana Islands
  • Marshall Islands
  • Palau
  • Nauru

Xem thêm: