Dân số dân tộc Xtiêng ở Việt Nam

Dân số dân tộc Xtiêng ở Việt Nam là 100.752 người, chiếm 0,1% dân số cả nước, bao gồm 48.391 nam và 52.361 nữ.

Dân số dân tộc Mnông ở Việt Nam

Dân số dân tộc Mnông ở Việt Nam là 127.334 người, chiếm 0,13% dân số cả nước, bao gồm 62.002 nam và 65.332 nữ.

Dân số dân tộc Raglay ở Việt Nam

Dân số dân tộc Raglay ở Việt Nam là 146.613 người, chiếm 0,15% dân số cả nước, bao gồm 71.628 nam và 74.985 nữ.

Dân số dân tộc Hrê ở Việt Nam

Dân số dân tộc Hrê ở Việt Nam là 178.948 người, chiếm 0,19% dân số cả nước, bao gồm 87.838 nam và 91.110 nữ.

Dân số dân tộc Chăm ở Việt Nam

Dân số dân tộc Chăm ở Việt Nam là 178.948 người, chiếm 0,19% dân số cả nước, bao gồm 87.838 nam và 91.110 nữ.

Dân số dân tộc Sán Dìu ở Việt Nam

Dân số dân tộc Sán Dìu ở Việt Nam là 183.004 người, chiếm 0,19% dân số cả nước, bao gồm 94.743 nam và 88.261 nữ.

Dân số dân tộc Cơ Ho ở Việt Nam

Dân số dân tộc Cơ Ho ở Việt Nam là 200.800 người, chiếm 0,21% dân số cả nước, bao gồm 98.569 nam và 102.231 nữ.

Dân số dân tộc Sán Chay ở Việt Nam

Dân số dân tộc Sán Chay ở Việt Nam là 201.398 người, chiếm 0,21% dân số cả nước, bao gồm 102.750 nam và 98.648 nữ.

Dân số dân tộc Xơ Đăng ở Việt Nam

Dân số dân tộc Xơ Đăng ở Việt Nam là 212.277 người, chiếm 0,22% dân số cả nước, bao gồm 104.513 nam và 107.764 nữ.

Dân số dân tộc Ba Na ở Việt Nam

Dân số dân tộc Ba Na ở Việt Nam là 286.910 người, chiếm 0,30% dân số cả nước, bao gồm 141.758 nam và 145.152 nữ.

Dân số dân tộc Ê đê ở Việt Nam

Dân số dân tộc Ê đê ở Việt Nam là 398.671 người, chiếm 0,41% dân số cả nước, bao gồm 195.351 nam và 203.320 nữ.

Dân số dân tộc Gia Rai ở Việt Nam

Dân số dân tộc Gia Rai ở Việt Nam là 513.930 người, chiếm 0,53% dân số cả nước, bao gồm 252.234 nam và 261.696 nữ.