Dân số Châu Á

Dân số Châu Á hiện tại là 4.753.079.727 người tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2023, dựa trên ước tính mới nhất của Liên hợp quốc.

Tóm tắt các chỉ số chính năm 2023:

  • Dân số: 4.753.079.727
  • % dân số thế giới: 59,22%
  • Xếp hạng Thế giới: 1
  • % thay đổi hàng năm: 0,64%
  • Thay đổi hàng năm:  30.444.963
  • Mật độ (N/Km²):  153
  • Diện tích khu vực (Km²):  31.033.131
  • Người di cư ròng:  -1.487.191
  • Tỷ suất sinh sản: 1,9
  • Tuổi trung vị: 32
  • % dân số thành thị: 52,60%

Tổng dân số

Dân số khu vực này hiện tại là 4.753.079.727 người tính đến tháng 7/2023, tương đương 59,22% tổng dân số thế giới và là châu lục đông dân nhất thế giới, lớn hơn cả phần còn lại.

Mật độ dân số

Châu Á là khu vực có mật độ dân số dày nhất thế giới với trung bình 153 người/km2, gấp hơn 3 lần khu vực có mật độ dân số đông thứ hai là Châu Phi (49 người/km2) và gấp hơn 2 lần mật độ trung bình của thế giới (62 người/km2). Mặc dù cũng là khu vực có diện tích lớn nhất thế giới (31 triệu km2) song do có dân số đông vượt trội nên Châu Á vẫn nắm luôn kỷ lục về mật độ dân số.

Bản đồ mật độ dân số Châu Á (2024)

Dân số Châu Á

Bản đồ trên cho thấy rõ khu vực tập trung dân số trên thế giới chủ yếu nằm ở châu Á. Trong đó, riêng bán đảo Ấn Độ với 3 nước Ấn Độ, Pakistan và Bangladesh rộng khoảng 3,87 triệu km2 (chiếm 3% diện tích đất liền của thế giới) đã chứa tới 1,84 tỷ người (chiếm 23% dân số thế giới), trung bình 475 người/km2. Đây cũng là ba nước nằm trong Top 8 nước đông dân nhất thế giới.

Việt Nam cũng nằm trong số các nước có mật độ dân số đông với 319 người/km2.

Dân số thành thị

Tỷ lệ dân số thành thị của Châu Á là 52,6% với 2.500.201.501 người vào năm 2023. Đây là một tỷ lệ thấp, chỉ hơn khu vực Châu Phi (44,7%). Điều này phản ánh mối quan hệ khá phổ biến giữa dân số và phát triển.

Độ tuổi trung vị và tuổi thọ trung bình

Năm 2023, độ tuổi trung vị ở Châu Á là 32 tuổi, trẻ thứ ba sau Châu Phi (19 tuổi) và Châu Mỹ Latinh và Caribe (31 tuổi).

Tương ứng, tuổi thọ trung bình của người Châu Á là 72,5 năm, cũng chỉ cao hơn Châu Mỹ Latinh và Caribe (72,2 năm) và Châu Phi (61,7 năm) vào năm 2021.

Di cư

Châu Á có dân số di cư ròng là số âm, cho thấy dòng đi nhiều hơn dòng đến. Con số này của năm 2023 ước tính là -1.487.191 người.

Biểu đồ dưới đây cho thấy xu hướng di cư từ thế giới đang phát triển và kém phát triển san các khu vực phát triển hơn. Điều này phản ánh lô-gic về nhu cầu của người muốn đi và nơi muốn nhận.

Dự báo

Trong tương lai, theo mô hình dự báo của Liên hợp quốc, dân số khu vực Châu Á có thể tăng đến mức tối đa 5,31 tỷ người vào năm 2054, sau đó sẽ quay đầu giảm.

Bảng dân số châu Á (2024 và lịch sử)

NămDân số% thay đổiThay đổi
theo năm
Di dân ròngTuổi
trung vị
Tuổi thọ
bình quân
Tỷ lệ giới tính
(Nam/ 100 Nữ)
Mật độ
(N/Km²)
20244.785.060.1310,66%31.616.088-1.514.43532,375,2103,4152,6
20234.753.079.7270,68%32.344.720-1.487.19131,975,0103,5151,5
20224.722.634.7640,60%28.545.207-1.461.99931,673,2103,6150,6
20214.694.576.1670,59%27.571.987-1.504.47131,272,5103,7149,7
20204.664.324.0750,71%32.932.196-2.092.20330,873,7103,8148,7
20154.459.437.4581,00%44.457.631-2.395.44329,173,1104,1142,2
20104.221.171.0121,15%48.405.001-1.237.56927,671,3104,2134,6
20053.980.365.9391,21%48.036.903-1.362.49826,269,6104,2126,9
20003.736.037.8451,34%50.220.303-1.359.56924,967,6104,1119,1
19953.484.178.9961,48%51.583.582-1.788.46423,365,7104,0111,1
19903.211.352.0761,90%60.915.443-1.289.13021,964,0103,8102,4
19852.910.587.9131,97%57.289.883-223.50820,762,0103,892,8
19802.636.013.5591,95%51.417.216-644.57819,959,6103,884,0
19752.396.020.8261,97%47.212.326-1.039.01618,956,7103,976,4
19702.145.547.0932,41%51.705.743-491.71018,453,9103,868,4
19651.902.211.9042,45%46.549.893-104.41418,750,6103,860,7
19601.699.525.1681,46%24.831.04796.33819,641,7104,054,2
19551.532.902.8162,26%34.673.862141.20820,046,3104,148,9
19501.379.048.3701,90%26.190.746327.55120,642,0104,444,0
Nguồn: Liên hợp quốc

Dự báo Dân số Châu Á

NămDân số% thay đổi
hàng năm
Thay đổi
theo năm
Di dân ròngTuổi
trung vị
Tuổi thọ
bình quân
Tỷ lệ giới tính
(Nam/ 100 Nữ)
Mật độ
(N/Km²)
20254.816.249.0540,64%30.761.759-1.555.41932,775,4103,4153,6
20304.958.807.4190,53%26.309.985-1.656.05234,476,3103,0158,1
20355.078.922.6350,43%21.718.305-1.650.47335,977,2102,5161,9
20405.176.104.5590,33%17.082.673-1.647.79337,278,0102,1165,0
20455.248.927.5770,23%11.856.709-1.646.36438,578,8101,8167,4
20505.292.947.5710,11%5.605.911-1.646.26839,879,5101,6168,8
20555.305.280.767-0,01%-531.518-1.646.26841,180,2101,3169,2
20605.289.926.948-0,10%-5.363.589-1.646.26842,380,8101,2168,7
20655.254.538.824-0,17%-8.670.322-1.646.26843,281,4101,0167,5
20705.204.303.200-0,22%-11.394.127-1.646.26843,882,0100,9165,9
20755.140.762.617-0,27%-14.065.793-1.646.26844,382,6100,8163,9
20805.063.180.940-0,33%-16.874.031-1.646.26844,883,2100,7161,4
20854.973.953.890-0,38%-18.704.031-1.646.26845,383,8100,6158,6
20904.877.987.720-0,40%-19.572.794-1.646.26845,984,4100,5155,5
20954.778.024.337-0,43%-20.326.511-1.646.26846,585,0100,4152,3
21004.674.249.207-0,45%-21.146.339-1.646.26846,985,5100,3149,0
Nguồn: Liên hợp quốc

Các nước Châu Á

Đông Á

Đông Nam Á

Nam Á

Trung Á

Tây Á

Xem thêm: