Dân số dân tộc Pu Péo ở Việt Nam

Dân số dân tộc Pu Péo ở Việt Nam là 903 người, bao gồm 467 nam và 436 nữ, sinh sống chủ yếu tại tỉnh Hà Giang.

Dân số dân tộc Si La ở Việt Nam

Dân số dân tộc Si La ở Việt Nam là 909 người, bao gồm 453 nam và 456 nữ, sinh sống chủ yếu tại hai tỉnh Lai Châu và Điện…

Dân số dân tộc Ngái ở Việt Nam

Dân số dân tộc Ngái ở Việt Nam là 1.649 người, bao gồm 881 nam và 768 nữ, sinh sống chủ yếu tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bình Thuận.

Dân số dân tộc Cống ở Việt Nam

Dân số dân tộc Cống ở Việt Nam là 2.729 người, bao gồm 1.341 nam và 1.388 nữ, sinh sống chủ yếu ở hai tỉnh Lai Châu và Điện Biên.

Dân số dân tộc Bố Y ở Việt Nam

Dân số dân tộc Bố Y ở Việt Nam là 3.232 người, bao gồm 1.695 nam và 1.537 nữ, sinh sống chủ yếu ở Lào Cai và Hà Giang.

Dân số dân tộc Cờ Lao ở Việt Nam

Dân số dân tộc Cờ Lao ở Việt Nam là 4.003 người, bao gồm 2.005 nam và 1.998 nữ, sinh sống chủ yếu ở tỉnh Hà Giang.

Dân số dân tộc Mảng ở Việt Nam

Dân số dân tộc Mảng ở Việt Nam là 4.650 người, bao gồm 2.313 nam và 2.337 nữ, sinh sống chủ yếu ở tỉnh Lai Châu.

Dân số dân tộc Lô Lô ở Việt Nam

Dân số dân tộc Lô Lô ở Việt Nam là 4.827 người, chiếm 0,01% dân số cả nước, bao gồm 2.413 nam và 2.414 nữ.

Dân số dân tộc Lự ở Việt Nam

Dân số dân tộc Lự ở Việt Nam là 6.757 người, chiếm 0,01% dân số cả nước, bao gồm 3.439 nam và 3.318 nữ.

Dân số dân tộc Chứt ở Việt Nam

Dân số dân tộc Chứt ở Việt Nam là 7.513 người, chiếm 0,01% dân số cả nước, bao gồm 3.793 nam và 3.720 nữ.

Dân số dân tộc Pà Thẻn ở Việt Nam

Dân số dân tộc Pà Thẻn ở Việt Nam là 8.248 người, chiếm 0,01% dân số cả nước, bao gồm 4.137 nam và 4.111 nữ.

Dân số dân tộc La Ha ở Việt Nam

Dân số dân tộc La Ha ở Việt Nam là 10.157 người, chiếm 0,01% dân số cả nước, bao gồm 5.186 nam và 4.971 nữ.