Dân số dân tộc Chơ Ro ở Việt Nam

Dân số dân tộc Chơ Ro ở Việt Nam là 29.520 người, chiếm 0,03% dân số cả nước, bao gồm 14.822 nam và 14.698 nữ.

Dân số dân tộc Co ở Việt Nam

Dân số dân tộc Co ở Việt Nam là 40.442 người, chiếm 0,04% dân số cả nước, bao gồm 20.548 nam và 19.894 nữ.

Dân số dân tộc Mạ ở Việt Nam

Dân số dân tộc Mạ ở Việt Nam là 50.322 người, chiếm 0,05% dân số cả nước, bao gồm 24.401 nam và 25.921 nữ.

Dân số dân tộc Tà Ôi ở Việt Nam

Dân số dân tộc Tà Ôi ở Việt Nam là 52.356 người, chiếm 0,05% dân số cả nước, bao gồm 26.201 nam và 26.155 nữ.

Dân số dân tộc Gié Triêng ở Việt Nam

Dân số dân tộc Gié Triêng ở Việt Nam là 63.322 người, chiếm 0,07% dân số cả nước, bao gồm 31.152 nam và 32.170 nữ.

Dân số dân tộc Giáy ở Việt Nam

Dân số dân tộc Giáy ở Việt Nam là 67.858 người, chiếm 0,07% dân số cả nước, bao gồm 34.624 nam và 33.234 nữ.

Dân số dân tộc Cơ Tu ở Việt Nam

Dân số dân tộc Cơ Tu ở Việt Nam là 74.173 người, chiếm 0,08% dân số cả nước, bao gồm 37.096 nam và 37.077 nữ.

Dân số dân tộc Khơ mú ở Việt Nam

Dân số dân tộc Khơ mú ở Việt Nam là 90.612 người, chiếm 0,09% dân số cả nước, bao gồm 45.494 nam và 45.118 nữ.

Dân số dân tộc Thổ ở Việt Nam

Dân số dân tộc Thổ ở Việt Nam là 91.430 người, chiếm 0,1% dân số cả nước, bao gồm 47.019 nam và 44.411 nữ.

Dân số dân tộc Bru Vân Kiều ở Việt Nam

Dân số dân tộc Bru Vân Kiều ở Việt Nam là 94.598 người, chiếm 0,1% dân số cả nước, bao gồm 47.301 nam và 47.297 nữ.

Nước đông dân nhất thế giới là nước nào?

Nước đông dân nhất thế giới hiện tại là Ấn Độ với 1.450.935.791 người tính đến ngày 1/7/2024 theo ước tính của Liên hợp quốc.

Dân số dân tộc Xtiêng ở Việt Nam

Dân số dân tộc Xtiêng ở Việt Nam là 100.752 người, chiếm 0,1% dân số cả nước, bao gồm 48.391 nam và 52.361 nữ.