Dân số dân tộc Kháng ở Việt Nam

Dân số dân tộc Kháng ở Việt Nam là 16.180 người, chiếm 0,02% dân số cả nước, bao gồm 8.170 nam và 8.010 nữ.

Dân số dân tộc Lào ở Việt Nam

Dân số dân tộc Lào ở Việt Nam là 17.532 người, chiếm 0,02% dân số cả nước, bao gồm 8.991 nam và 8.541 nữ.

Dân số dân tộc Chu Ru ở Việt Nam

Dân số dân tộc Chu Ru ở Việt Nam là 23.242 người, chiếm 0,02% dân số cả nước, bao gồm 11.363 nam và 11.879 nữ.

Dân số dân tộc Hà Nhì ở Việt Nam

Dân số dân tộc Hà Nhì ở Việt Nam là 25.539 người, chiếm 0,03% dân số cả nước, bao gồm 12.895 nam và 12.644 nữ.

Dân số dân tộc Xinh Mun ở Việt Nam

Dân số dân tộc Xinh Mun ở Việt Nam là 29.503 người, chiếm 0,03% dân số cả nước, bao gồm 14.793 nam và 14.710 nữ.

Dân số dân tộc Chơ Ro ở Việt Nam

Dân số dân tộc Chơ Ro ở Việt Nam là 29.520 người, chiếm 0,03% dân số cả nước, bao gồm 14.822 nam và 14.698 nữ.

Dân số dân tộc Co ở Việt Nam

Dân số dân tộc Co ở Việt Nam là 40.442 người, chiếm 0,04% dân số cả nước, bao gồm 20.548 nam và 19.894 nữ.

Dân số dân tộc Mạ ở Việt Nam

Dân số dân tộc Mạ ở Việt Nam là 50.322 người, chiếm 0,05% dân số cả nước, bao gồm 24.401 nam và 25.921 nữ.

Dân số dân tộc Tà Ôi ở Việt Nam

Dân số dân tộc Tà Ôi ở Việt Nam là 52.356 người, chiếm 0,05% dân số cả nước, bao gồm 26.201 nam và 26.155 nữ.

Dân số dân tộc Gié Triêng ở Việt Nam

Dân số dân tộc Gié Triêng ở Việt Nam là 63.322 người, chiếm 0,07% dân số cả nước, bao gồm 31.152 nam và 32.170 nữ.

Dân số dân tộc Giáy ở Việt Nam

Dân số dân tộc Giáy ở Việt Nam là 67.858 người, chiếm 0,07% dân số cả nước, bao gồm 34.624 nam và 33.234 nữ.

Dân số dân tộc Cơ Tu ở Việt Nam

Dân số dân tộc Cơ Tu ở Việt Nam là 74.173 người, chiếm 0,08% dân số cả nước, bao gồm 37.096 nam và 37.077 nữ.