Dân số dân tộc Dao ở Việt Nam là 891.151 người, chiếm 0,93% dân số cả nước, bao gồm 450.089 nam và 441.062 nữ.
MỚI
Dân số dân tộc Nùng ở Việt Nam
Dân số dân tộc Nùng ở Việt Nam là 1.083.298 người, chiếm 1,13% dân số cả nước, bao gồm 546.978 nam và 536.320 nữ.
Dân số dân tộc Khơ-me ở Việt Nam
Dân số dân tộc Khơ-me ở Việt Nam là 1.319.652 người, chiếm 1,37% dân số cả nước, bao gồm 650.238 nam và 669.414 nữ.
Dân số dân tộc Hmông ở Việt Nam
Dân số dân tộc Mông ở Việt Nam là 1.393.547 người, chiếm 1,45% dân số cả nước, bao gồm 711.066 nam và 682.481 nữ.
Dân số dân tộc Mường ở Việt Nam
Dân số dân tộc Mường ở Việt Nam là 1.452.095 người, chiếm 1,51% dân số cả nước, bao gồm 729.889 nam và 722.206 nữ.
Dân số dân tộc Thái ở Việt Nam
Dân số dân tộc Thái ở Việt Nam là 1.820.950 người, chiếm 1,89% dân số cả nước, bao gồm 910.202 nam và 910.748 nữ, theo Cục Thống kê.
Dân số dân tộc Tày ở Việt Nam
Dân số dân tộc Tày ở Việt Nam theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019 là 1.845.492 người, chiếm 1,92% dân số cả nước.
Dân số dân tộc Kinh ở Việt Nam
Dân số dân tộc Kinh ở Việt Nam theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019 là 82.085.826 người, chiếm 85,32% dân số cả nước.
Dân số các dân tộc Việt Nam
Dân số các dân tộc Việt Nam theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, bao gồm dân tộc Kinh và 53 dân tộc thiểu số.
Dân số Kenya 2024
Dân số Kenya 2024 là 56.432.944 người tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2024, dựa trên ước tính mới nhất của Liên hợp quốc năm 2024.
Dân số Tanzania 2024
Dân số Tanzania 2024 là 68.560.157 người tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2024, dựa trên ước tính mới nhất của Liên hợp quốc năm 2024.
Dân số Croatia 2024
Dân số Croatia 2024 là 3.875.325 người tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2024, dựa trên ước tính mới nhất của Liên hợp quốc năm 2024.