Dân số dân tộc Ba Na ở Việt Nam là 286.910 người, chiếm 0,30% dân số cả nước, bao gồm 141.758 nam và 145.152 nữ.
Thẻ: Việt Nam
Dân số dân tộc Ê đê ở Việt Nam
Dân số dân tộc Ê đê ở Việt Nam là 398.671 người, chiếm 0,41% dân số cả nước, bao gồm 195.351 nam và 203.320 nữ.
Dân số dân tộc Gia Rai ở Việt Nam
Dân số dân tộc Gia Rai ở Việt Nam là 513.930 người, chiếm 0,53% dân số cả nước, bao gồm 252.234 nam và 261.696 nữ.
Dân số dân tộc Hoa ở Việt Nam
Dân số dân tộc Hoa ở Việt Nam là 749.466 người, chiếm 0,78% dân số cả nước, bao gồm 389.651 nam và 359.815 nữ.
Dân số dân tộc Dao ở Việt Nam
Dân số dân tộc Dao ở Việt Nam là 891.151 người, chiếm 0,93% dân số cả nước, bao gồm 450.089 nam và 441.062 nữ.
Dân số dân tộc Nùng ở Việt Nam
Dân số dân tộc Nùng ở Việt Nam là 1.083.298 người, chiếm 1,13% dân số cả nước, bao gồm 546.978 nam và 536.320 nữ.
Dân số dân tộc Khơ-me ở Việt Nam
Dân số dân tộc Khơ-me ở Việt Nam là 1.319.652 người, chiếm 1,37% dân số cả nước, bao gồm 650.238 nam và 669.414 nữ.
Dân số dân tộc Hmông ở Việt Nam
Dân số dân tộc Mông ở Việt Nam là 1.393.547 người, chiếm 1,45% dân số cả nước, bao gồm 711.066 nam và 682.481 nữ.
Dân số dân tộc Mường ở Việt Nam
Dân số dân tộc Mường ở Việt Nam là 1.452.095 người, chiếm 1,51% dân số cả nước, bao gồm 729.889 nam và 722.206 nữ.
Dân số dân tộc Thái ở Việt Nam
Dân số dân tộc Thái ở Việt Nam là 1.820.950 người, chiếm 1,89% dân số cả nước, bao gồm 910.202 nam và 910.748 nữ, theo Cục Thống kê.
Dân số dân tộc Tày ở Việt Nam
Dân số dân tộc Tày ở Việt Nam theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019 là 1.845.492 người, chiếm 1,92% dân số cả nước.
Dân số dân tộc Kinh ở Việt Nam
Dân số dân tộc Kinh ở Việt Nam theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019 là 82.085.826 người, chiếm 85,32% dân số cả nước.